Hướng dẫn tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học Công an nhân dân đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành công an năm 2023. (Tuyển sinh văn bằng 2 tuyển mới năm 2023). Hướng dẫn số 695/HD-X02-P2, ngày 16/03/2023

Thực hiện Thông báo số 216-TB/ĐUCA ngày 01/3/2023 của Đảng ủy Công an Trung ương thông báo Kết luận của Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương về tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học CAND đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành CAND (tuyển sinh tuyển mới đào tạo VB2); căn cứ quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Bộ Công an về công tác tuyển sinh; X02 hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ, Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Công an các đơn vị, địa phương) và các học viện, trường đại học CAND gồm T01, T02, T04, T05, T06, T07 (sau đây gọi chung là các trường CAND) thực hiện công tác tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học CAND đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngoài ngành CAND năm 2023 như sau:

Tiếp tục thực hiện tuyển sinh tuyển mới đào tạo VB2 năm 2023 theo nội dung Hướng dẫn số 2915/HD-X02-P2 ngày 12/9/2022 của X02 hướng dẫn tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học CAND đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên các trường ngoài ngành CAND và bổ sung, điều chỉnh một số nội dung thực hiện như sau:

1. Quy định về khu vực tuyển sinh, phân vùng tuyển sinh.

1.1. Khu vực tuyển sinh

– Phía Bắc: Từ tỉnh Thừa Thiên Huế trở ra, gồm các vùng tuyển sinh:

+ Vùng 1: các tỉnh miền núi phía Bắc, gồm Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Lào Cai, Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La.

+ Vùng 2: các tỉnh, thành phố đồng bằng và trung du Bắc Bộ, gồm Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hòa Bình, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Quảng Ninh.

+ Vùng 3: các tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế .

– Phía Nam: Từ Thành phố Đà Nẵng trở vào, gồm các vùng tuyển sinh:

+ Vùng 4: các tỉnh Nam Trung Bộ, gồm Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận.

+ Vùng 5: các tỉnh Tây Nguyên, gồm Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng.

+ Vùng 6: các tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ, gồm Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu, Hồ Chí Minh.

+ Vùng 7: các tỉnh, thành phố đồng bằng Sông Cửu Long, gồm Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

1.2. Phân vùng tuyển sinh đối với các trường CAND

– Đối với chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua thực hiện thi tuyển tháng 6/2023 thực hiện phân vùng tuyển sinh như năm 2022.

– Đối với chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023 thi tuyển tháng 11/2023, quy định phân vùng như sau:

+ T06, T07, ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng chống tội phạm Công nghệ cao của T01: Toàn quốc

+ T02, nhóm ngành Nghiệp vụ An ninh của T01: Phía Bắc (vùng 1, vùng 2, vùng 3).

+ T04, T05: Phía Nam (vùng 4, vùng 5, vùng 6, vùng 7).

2. Tiêu chuẩn, điều kiện dự tuyển

– Tiêu chuẩn sức khỏe: giảm 02 cm tiêu chuẩn chiều cao đối với thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 04) so với thí sinh tốt nghiệp nhóm ngành khác.

– Trình độ đào tạo:

+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 04). Điều kiện: xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

– Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng có bằng tốt nghiệp đại học (văn bằng 1) thuộc mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo được đăng ký dự tuyển vào học viện, trường CAND nào thi sẽ tham gia xét tuyển thẳng tại học viện, trường CAND đó (Phụ lục số 01).

3. Phương thức tuyển sinh và điều kiện đăng ký dự tuyển từng phương thức

–  Phương thức 1: xét tuyển thẳng. Điều kiện dự tuyển: thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

+ Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

+ Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/4/2023 đối với thí sinh dự tuyển tháng 6/2023 hoặc ngày 01/7/2023 đối với thí sinh dự tuyển tháng 11/2023. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.

–  Phương thức 2: thi tuyển. Điều kiện dự tuyển:

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển nhóm ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05, không quy định về lĩnh vực đào tạo, ngành đào tạo của thí sinh.

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao (7480202) tại T01, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Máy tính và công nghệ thông tin (748).

+ Thí sinh đăng ký dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06, thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772).

4. Ưu tiên trong tuyển sinh

– Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06/6/2022 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

– Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.

– Điểm ưu tiên của thí sinh được xác định là tổng điểm ưu tiên đối tượng và điểm thưởng quy định của Bộ Công an, theo công thức: ĐƯT = ĐT + Đth. Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 02 môn thi từ 15 điểm trở lên, thì điểm ưu tiên của thí sinh được xác định như sau:

ĐƯT = [(20 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + Đth).

5. Hình thức thi: Tự luận (đối với đợt tuyển sinh tháng 6/2023), Tự luận hoặc Trắc nghiệm hướng tới thi trên máy tính (đối với đợt tuyển sinh tháng 11/2023).

6. Sơ tuyển

Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ của các đơn vị trực thuộc Bộ (A09, C01, C10, C11, K01, K02) đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác, xét tuyển theo địa phương nơi đăng ký thường trú trước khi thực hiện nghĩa vụ.

– Công an các đơn vị, địa phương không yêu cầu thí sinh nộp xác nhận nơi cư trú. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị có liên quan khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và cơ sở dữ liệu khác để tra cứu thông tin cư trú của thí sinh.

7. Chỉ tiêu tuyển sinh

– Chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua thực hiện thi tuyển tháng 6/2023 và Chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023 thi tuyển tháng 11/2023 được quy định tại Phụ lục 02.

– Trường hợp chỉ tiêu xét tuyển thẳng (Phương thức 1) chưa thực hiện hết thì chuyển sang chỉ tiêu để xét tuyển đối với thí sinh dự thi theo Phương thức 2 (áp dụng thực hiện như kỳ thi tuyển sinh tuyển mới văn bằng 2 năm 2022).

8. Thời gian tuyển sinh

– Lịch trình tổ chức tuyển sinh thực hiện chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua 2023 và lịch trình tổ chức tuyển sinh thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023 được quy định tại Phụ lục số 03.

– Ngày ghi trong lịch là thời hạn cuối cùng, trong trường hợp có điều chỉnh về thời gian X02 sẽ thông báo sau.

9. Ngưỡng đầu vào: tổng điểm hai môn thi đạt từ 10 điểm trở lên và không có môn thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

10. Tổ chức thực hiện

– Đối tượng dự tuyển, phương thức tuyển sinh, ngưỡng đầu vào được áp dụng cho đợt thi tuyển tháng 6/2023 (thực hiện chỉ tiêu còn lại của năm 2022) và đợt thi tuyển tháng 11/2023 (thực hiện chỉ tiêu năm 2023).

– Trên cơ sở các tiêu chí xét tuyển thẳng, các học viện, trường CAND tổ chức thực hiện và báo cáo dự kiến kết quả xét tuyển thẳng (Phương thức 1) gồm danh sách thí sinh trúng tuyển và danh sách thí sinh dự tuyển nhưng không trúng tuyển theo nhóm ngành tốt nghiệp của thí sinh về X01 để thẩm định, báo cáo đồng chí Bộ trưởng phê duyệt (trường hợp số thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng vượt so với chỉ tiêu được giao, sẽ đề xuất bổ sung chỉ tiêu để tiếp tục thực hiện xét tuyển theo điểm 4 Thông báo số 138-TB/ĐUCA ngày 29/7/2022 của Ban Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương).

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng (Phương thức 1) được đăng ký dự thi theo Phương thức 2 thi tuyển (nếu thí sinh có nguyện vọng tham gia thi tuyển).

Phụ lục 01 DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐƯỢC ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN TRONG CÁC TRƯỜNG CAND

 (Kèm theo Hướng dẫn số 695 /HD-X02-P2 ngày 16/3/2023 của X02)

TTĐăng ký dự tuyểnMã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạoTên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạoGhi chú
1Dự tuyển ngành An toàn thông tin/An ninh mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao tại T01748Máy tính và công nghệ thông tin 
2Dự tuyển ngành Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại T06738Pháp luật 
742Khoa học sự sống 
744Khoa học tự nhiên 
746Toán và thống kê 
748máy tính và công nghệ thông tin 
751Công nghệ kỹ thuật 
752Kỹ thuật 
758Kiến trúc và xây dựng 
772Sức khỏe 
3Dự tuyển ngành nghiệp vụ An ninh, nghiệp vụ Cảnh sát tại T01, T02, T04, T05.Không quy định mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo 

* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.

Phụ lục 02

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH

(Kèm theo Hướng dẫn số 695 /HD-X02-P2 ngày 16/3/2023 của X02)

1. Chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua thực hiện thi tuyển tháng 6/2023

– Phương thức 1

TrườngMã ngànhPhương thức 1
TổngNamNữ
T01786010046460
748020222211
T02786010062620
T04786010040400
T05786010044440
T06786011349445

– Phương thức 2

TrườngMã ngànhPhương thức 2
TổngNamNữ
T01786010051510
748020269636
T02786010074740
T04786010058580
T05786010067670
T067860113102975

2. Chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023 thi tuyển tháng 11/2023

– Phương thức 1

TrườngMã ngành, vùng tuyểnPhương thức 1
TổngNamNữ
T01786010059536
+ Vùng 123212
+ Vùng 222202
+ Vùng 314122
748020230273
T02786010013412113
+ Vùng 155505
+ Vùng 252475
+ Vùng 327243
T04786010066606
+ Vùng 414131
+ Vùng 511101
+ Vùng 621192
+ Vùng 720182
T05786010096879
+ Vùng 419172
+ Vùng 513121
+ Vùng 633303
+ Vùng 731283
T06786011327243

– Phương thức 2

TrườngMã ngành, vùng tuyểnPhương thức 2
TổngNamNữ
T01786010014112813
+ Vùng 157516
+ Vùng 254495
+ Vùng 330282
748020270637
T02786010031628531
+ Vùng 113011713
+ Vùng 212311112
+ Vùng 363576
T04786010015914316
+ Vùng 433303
+ Vùng 527243
+ Vùng 651465
+ Vùng 748435
T05786010022920623
+ Vùng 447425
+ Vùng 530273
+ Vùng 679718
+ Vùng 773667
T06786011363576

Phụ lục 03

LỊCH TRÌNH TỔ CHỨC TUYỂN SINH NĂM 2023

(Kèm theo Hướng dẫn số 695 /HD-X02-P2 ngày 16/3/2023 của X02)

1. Thời gian thi tuyển thực hiện chỉ tiêu năm 2022 chuyển qua 2023

TTThời gianNội dungGhi chú
1Tháng 3,4,5/2023– Lập kế hoạch sơ tuyển, thông tin tuyên truyền, tiếp nhận đăng ký hồ sơ, hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ tuyển sinh vào CAND – Tổ chức tập huấn, triển khai công tác tuyển sinh và tổ chức sơ tuyển 
223/5/2023Công an các địa phương hoàn thiện công tác sơ tuyển và báo cáo kết quả về X02 
324/5/2023Nộp hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký thi tuyển VB2 và dữ liệu sơ tuyển về các trường CAND 
409/6/2023– Các trường CAND báo cáo kết quả, dữ liệu hồ sơ tuyển sinh về X02 – Các trường CAND báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 
5Tháng 5, 6/2023– X02 tổ chức xây dựng dạng thức, ma trận đề thi – Các trường CAND tổ chức xây dựng đề thi, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh 
618/6/2023Tổ chức thi 
7Từ 19/6 đến 28/6/2023Các trường CAND tổ chức chấm thi, báo cáo dữ liệu kết quả chấm về X02 thống nhất ngày thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo 
806/7/2023Các trường CAND báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 
910/07/2023– X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển – Các trường CAND thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. 
1006/8/2023Các trường CAND nhập học thí sinh trúng tuyển 
1110/8/2023Công an các đơn vị, địa phương, các trường CAND tổng kết công tác tuyển sinh VB2 năm 2023 và gửi báo cáo về X01, X02 

2. Thời gian thi tuyển thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh tuyển mới năm 2023

TTThời gianNội dungGhi chú
1Tháng 6,7,9,10/2022Công an đơn vị, địa phương tiếp nhận đăng ký hồ sơ, hướng dẫn thí sinh hoàn thiện hồ sơ tuyển sinh vào CAND 
223/10/2023Công an các địa phương hoàn thiện công tác sơ tuyển và báo cáo kết quả về X02 
325/10/2023Nộp hồ sơ, danh sách thí sinh đăng ký thi tuyển VB2 và dữ liệu sơ tuyển về các trường CAND 
401/11/2023– Các trường CAND báo cáo kết quả, dữ liệu hồ sơ tuyển sinh về X02 – Các trường CAND báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 
5Tháng 10, 11/2023– X02 tổ chức xây dựng dạng thức, ma trận đề thi – Các trường CAND tổ chức xây dựng đề thi, chuẩn bị các điều kiện tổ chức thi tuyển sinh 
626/11/2023Tổ chức thi 
7Từ 27/11 đến 06/12/2023Các trường CAND tổ chức chấm thi, báo cáo dữ liệu kết quả chấm về X02 thống nhất ngày thông báo điểm thi và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo 
818/12/2023Các trường CAND báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 
921/12/2023– X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển – Các trường CAND thông báo kết quả trúng tuyển về Công an các đơn vị, địa phương, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng. 
1001/3/2024Các trường CAND nhập học thí sinh trúng tuyển 
1105/3/2024Công an các đơn vị, địa phương, các trường CAND tổng kết công tác tuyển sinh VB2 năm 2023 và gửi báo cáo về X01, X02 

Phụ lục 04

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,

NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,

KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

(Kèm theo Hướng dẫn số             /HD-X02-P2 ngày         /3/2023 của X02)

Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạoTên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo
71401Khoa học giáo dục
7140209Sư phạm Toán học
7140210Sư phạm Tin học
7140211Sư phạm Vật lý
7140212Sư phạm Hóa học
7140213Sư phạm Sinh học
7140214Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140246Sư phạm công nghệ
7140247Sư phạm khoa học tự nhiên
742Khoa học sự sống
744Khoa học tự nhiên
746Toán và thống kê
748Máy tính và công nghệ thông tin
751Công nghệ kỹ thuật
752Kỹ thuật
758Kiến trúc và xây dựng
77206Kỹ thuật Y học

* Mã danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học ban hành kèm theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của BGD&ĐT.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *